vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn L thống nhất trình bày vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Bảo Trâm, sinh ngày 13/3/2016. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao con cho anh Lương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ PH - NGUYỄN VĂN L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2025/QĐCNTTLHB, ngày 09 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ Hòa giải thụ lý số 57/2025/TLHG - HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ph;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: chị Lê Thị Ph, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn 3 Phúc Khê, xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

- Người bị kiện: anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn 3 Phúc Khê, xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2025, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn L thống nhất trình bày vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Bảo Trâm, sinh ngày 13/3/2016. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao con cho anh Lương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Phượng có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lương mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 5/2025 cho đến khi đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn L thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn L không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ