vanban.org

Quyết định 60/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S và Ch Nguyễn Thị Thu Ch.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Văn S và Ch Nguyễn Thị Thu Ch thống nhất thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1976. - Bị đơn: Ch Nguyễn Thị Thu Ch, sinh năm 1979."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S và Ch Nguyễn Thị Thu Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH
Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ
Trà Cú, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 82/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp Ch, xã LNA, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ch Nguyễn Thị Thu Ch, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp Ch, xã LNA, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Chổ ở hiện nay: ấp V, xã AQH, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hiệu 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S và Ch Nguyễn Thị Thu Ch.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Văn S và Ch Nguyễn Thị Thu Ch thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Văn S và Ch Nguyễn Thị Thu Ch thống nhất giao con chung tên Trần Thanh Ph, sinh ngày 15/11/2012 cho Ch Ch nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Ph), anh Sửa không cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung tên Trần Thị Diễm M, sinh ngày 10/11/1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn S và Ch Nguyễn Thị Thu Ch thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn S và Ch Nguyễn Thị Thu Ch mỗi người phải Chu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Trần Văn S tự nguyện nộp thay cho Ch Nguyễn Thị Thu Ch, nên anh Trần Văn S phải Chu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0001742 ngày 05/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho anh Trần Văn S số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phc thẩm.

Cỡ chữ