vanban.org

Quyết định 60/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Quang T và chị Đỗ Thị H. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Lê Quang T - Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60 /2024/QĐST-HNGĐThanh Thủy, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Quang T - Sinh năm 1977;

ĐKNKTT: Khu L, phường Đ, quận N, thành phố H; Chỗ ở hiện: Tổ 1, phường T, quận L, thành phố H.

-Bị đơn: Chị Đỗ Thị H - Sinh năm 1987;

Địa chỉ: Khu 1, xã T, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Quang T và chị Đỗ Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Đỗ Thị H có 02 con chung là các cháu Lê Tuấn T – Sinh ngày 16/01/2011 và Lê Đức A – Sinh ngày 18/10/2014, hiện đang sống cùng chị Huấn. Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cả 02 con chung là các cháu Lê Tuấn T – Sinh ngày 16/01/2011 và Lê Đức A – Sinh ngày 18/10/2014 cho chị Đỗ Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ tháng 8 năm 2024 đến khi cháu T, cháu A thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/tháng/cháu, cả hai cháu là 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng)/tháng kể từ tháng 8 năm 2024 đến khi cháu Tú và cháu Anh thành niên. Sau ly hôn anh Trung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức: Anh Lê Quang T và chị Đỗ Thị H đều khẳng định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Anh Lê Quang T tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo theo biên lai thu tiền số: 0003868 ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ