- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Bùi Thị T khởi kiện xin ly hôn anh Bùi Văn D do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2024/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Khu M, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình Bị đơn : Anh Bùi Văn D, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Khu M, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện T. Địa chỉ: Khu M, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H - Chức vụ: Phó Giám đốc phòng giao dịch. 2. Ngân hàng Thương mại cố phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Hòa Bình - Phòng giao dịch T. Địa chỉ: Khu T, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Minh H - Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn D thuận tình ly hôn nhau. Về con chung: Chị T và anh D có 02 (hai) con chung là Bùi Ngọc H, sinh ngày 25/9/2007 và Bùi Thị Khánh V, sinh ngày 24/5/2014. Khi ly hôn giao hai con chung cho chị Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T chưa yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi hai con chung, anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Chị Bùi Thị T có nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc và lãi suất khi đến hạn thanh toán đối với 01 (một) khoản nợ chung: Khoản vay ngày 17/02/2021 giữa Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện T và chị Bùi Thị T số tiền 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng), lãi suất 7,92%/năm, hạn trả nợ ngày 24/02/2026.
- Xác nhận khoản vay giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Hòa Bình - Phòng giao dịch T với chị Bùi Thị T, anh Bùi Văn D theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD2032022181, ngày 16/6/2022 hai bên đã thực hiện tất toán xong. Không phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – phòng giao dịch T với chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn D. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình theo biên lai số 0000639 ngày 05/6/2024 nay đối trừ, chị T được hoàn trả lại 150.000đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình - VKSND huyện Tân Lạc - Chi cục THADS huyện Tân Lạc - Các đương sự - UBND thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình (nơi đăng ký KH ngày 26/10/2006) - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |