vanban.org

Quyết định 60/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa: (6) Nguyên đơn: ............................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết L- Lê Công C"
  • Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2024/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 C Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 C Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn chị Lê Thị Tuyết L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc “Kiện tranh chấp hôn nhân gia đình”giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết L, sinh năm 1981.

Nơi ĐKHKTT: Khu L, xã Đ, huyện Y, tỉnh P.

Chỗ ở: Tổ dân phố 6, thị trấn N, huyện N, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Lê Công C, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn Na Hang, huyện N, tỉnh T.

2. Hậu quả C việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Chị Lê Thị Tuyết L có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 C Bộ luật tố tụng dân sự.

- Trả lại cho chị Lê Thị Tuyết L đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại chị Lê Thị Tuyết L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000861 ngày 07 tháng 8 năm 2024 C Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh T.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định C Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Tuyên Quang;

- VKSND huyện Na Hang;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phạm Thị Quỳnh

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 C Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

(3) Xét thấy ..................................................................................................... ...................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:

(6) Nguyên đơn: ............................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................

(7) Bị đơn: ...................................................................................................... Địa chỉ:

(8) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ...................................... Địa chỉ:

(9)

2. Hậu quả C việc đình chỉ giải quyết vụ án: ............................................................

3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định C Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ