- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết L- Lê Công C"
- Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 C Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 C Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Lê Thị Tuyết L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc “Kiện tranh chấp hôn nhân gia đình”giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết L, sinh năm 1981.
Nơi ĐKHKTT: Khu L, xã Đ, huyện Y, tỉnh P.
Chỗ ở: Tổ dân phố 6, thị trấn N, huyện N, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Lê Công C, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn Na Hang, huyện N, tỉnh T.
2. Hậu quả C việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Chị Lê Thị Tuyết L có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 C Bộ luật tố tụng dân sự.
- Trả lại cho chị Lê Thị Tuyết L đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại chị Lê Thị Tuyết L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000861 ngày 07 tháng 8 năm 2024 C Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh T.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định C Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Na Hang;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Quỳnh
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(2)
Số:...../...../QĐST- ……
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 C Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3) Xét thấy ..................................................................................................... ...................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:
(6) Nguyên đơn: ............................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................
(7) Bị đơn: ...................................................................................................... Địa chỉ:
(8) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ...................................... Địa chỉ:
(9)
2. Hậu quả C việc đình chỉ giải quyết vụ án: ............................................................
3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định C Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do C việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác C Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ C họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 C Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào C Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu C bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 C Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ C cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở C cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả C việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 C Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |