- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh T và chị Võ Thị Mi N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 77/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Võ Thị Mi N, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh T và chị Võ Thị Mi N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Võ Thị Mi N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Trần Minh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thị Tú T1, sinh ngày 19/02/2012 (anh T đang nuôi con). Chị Võ Thị Mi N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Tấn T2, sinh ngày 20/7/2017 (chị N đang nuôi con). Anh Trần Minh T và chị Võ Thị Mi N không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Minh T và chị Võ Thị Mi N có quyền đến thăm nom con, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: anh Trần Minh T và chị Võ Thị M tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Trần Minh T và chị Võ Thị M trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Trần Minh T đã nộp ngày 22/3/2024 theo biên lai số 0002270 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C. Anh Trần Minh T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện C; - UBND xã Tân Phú Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Thiêm |