- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐST-DS | N, ngày 09 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 30/8/2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Số B đường N, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
* Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạnh D – Tổng giám đốc.
* Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Huỳnh Anh K – Trưởng phòng giao dịch P - T (Theo giấy Uỷ quyền số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023)
Địa chỉ: Số G đường T, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Lê Thành T, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1978.
Cùng nơi cư trú: Thôn L, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Thành L, sinh năm 1998 và chị Lê Tiểu P, sinh năm 2005
Cùng nơi cư trú: Thôn L, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Lê Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền nợ tính đến ngày 30/8/2024 là 214.729.466 đồng (Trong đó nợ gốc 170.000.000 đồng; lãi trong hạn là 13.908.000 đồng; Lãi quá hạn 30,821,466 đồng).
- Vợ chồng ông Lê Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H đồng ý thanh toán các khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng dụng số số LD 2013400594 - 03 ngày 24/11/2022; giấy nhận nợ số LD 2233200 ngày 28/11/2022 kể từ ngày 31/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.
- Vợ chồng ông Lê Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H, anh Lê Thành L, chị Lê Tiểu P đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 335/TC20/PGĐ ngày 14/5/2020; thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 335/TC20/PGĐ-01 ngày 25/11/2021 để đảm bảo cho việc thi hành án.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Vợ chồng ông Lê Thành T bà Nguyễn Thị Thanh H đồng ý trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 2.000.000 đồng tiền ngân hàng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
- Về án phí: Vợ chồng ông Lê Thành T bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 5.368.237 đồng (Năm triệu, ba trăm sáu mươi tám nghìn, hai trăm ba mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại số tiền 4.818.000đ (Bốn triệu, tám trăm mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã nộp theo biên lai thu số 0003528 ngày 13/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án Tỉnh NT; - VKS Huyện, Tỉnh; - Chi cục THADS Huyện; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lan |