vanban.org

Quyết định 60/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/Ông Nguyễn Ngọc N – sinh năm 1954 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2024/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 144/2024/TLST-DS ngày 17/4/2024, về việc:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1/Ông Nguyễn Ngọc N – sinh năm 1954

2/Bà Lại Thị M – sinh năm 1963 Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M1, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn:

1/Ông Nguyễn Văn D – sinh năm 1985

2/Bà Phan Thị N1 – sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc N và bà Lại Thị M Yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thị N1 trả cho vợ chồng ông bà số tiền gốc đã vay 185.000.000 đồng (một trăm tám mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi 2.000.000đ/tháng được tính từ ngày 04/02/2024 đến ngày 04/4/2024 là 4.000.000 đồng, tổng cộng số tiền gốc và lãi là 189.000.000 đồng (một trăm tám mươi chín triệu đồng).

Vợ chồng ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thị N1 đồng ý trả cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc N và bà Lại Thị M số tiền gốc đã vay là 185.000.000 đồng (một trăm tám mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi 2.000.000đ/tháng được tính từ ngày 04/02/2024 đến ngày 04/4/2024 là 4.000.000 đồng, tổng cộng số tiền gốc và lãi là 189.000.000 đồng (một trăm tám mươi chín triệu đồng).

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”.

V n ph : Vợ chồng ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thị N1 tự nguyện thỏa thuận chịu 4.725.000đ (Bốn triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Ngọc N và bà Lại Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ