- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ánh Hồng - Phạm Thị Hồng Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 233/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Ánh H, sinh ngày: 20/10/1982
Địa chỉ: 61 ấp A, xã H, huyện C, tỉnh T.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Lê Thị Anh T, sinh năm: 1996
Địa chỉ: 92 ấp A, xã H, huyện C, tỉnh T.
Tham gia tố tụng theo Hợp đồng ủy quyền đề ngày 09/01/2024.
- Bị đơn: Phạm Thị Hồng N, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Phạm Thị Hồng N thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Ánh H số tiền vay là 264.500.000 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng) (Gồm vốn gốc 230.000.000 đồng, tiền lãi suất 34.500.000 đồng). Bà Phạm Thị Hồng N phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Ánh H số tiền nợ vay 264.500.000 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 26/8/2024 là hoàn tất.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Phạm Thị Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ 6.612.500 đồng (Sáu triệu sáu trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Ánh H 6.037.500 đồng (Sáu triệu không trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001806 ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phƣơng |