vanban.org

Quyết định 60/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 26/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phùng Văn B, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ 04, khu phố P, Phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Phan Thị Thuỳ T, sinh năm 1981; Địa chỉ HKTT: Số 47, đường Lê Hồng Phong, khu phố P, Phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các bên t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2024/QĐST - DSBình Long, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 133/2024/TLST – DS, ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phùng Văn B, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ 04, khu phố P, Phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Thuỳ T, sinh năm 1981; Địa chỉ HKTT: Số 47, đường Lê Hồng Phong, khu phố P, Phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các bên thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án cụ thể:

- Huỷ 02 hợp đồng đặt cọc vào ngày 30/8/2022 giữa ông Phùng Văn B và bà Phan Thị Thuỳ T.

- Bà Phan Thị Thuỳ T có nghĩa vụ trả cho ông Phùng Văn B số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng cụ thể: Vào ngày 28/9/2024 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/10/2024 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/11/2024 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/12/2024 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/01/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/02/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/3/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/4/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/5/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/6/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/7/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/8/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/9/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/10/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/11/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/12/2025 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/01/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/02/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/03/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/04/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/05/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/06/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/07/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/08/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/09/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/10/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/11/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/12/2026 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/01/2027 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng. Vào ngày 28/02/2027 bà Phan Thị Thuỳ T trả cho ông Phùng Văn B số tiền 5.000.000 đồng.

- Về án phí sơ thẩm: Các bên đương sự thoả thuận ông Phùng Văn B chịu án phí sơ thẩm nhưng do ông Phùng Văn B là người cao tuổi (61 tuổi) và có đơn xin miễn tiền án phí. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2017 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Ông Phùng Văn B được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ