- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 165/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989;
Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: D ấp E, xã F, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Lê Quốc N, sinh năm 1985;
Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: D ấp E, xã F, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải ngày 19/4/2023, nội dung hòa giải để anh Lê Quốc N và chị Nguyễn Thị N đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/4/2023, anh N và chị N đã thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Anh Lê Quốc N và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn Khả N, sinh ngày 20/12/2020 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N chưa có yêu cầu.
Anh Lê Quốc N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lê Quốc N và chị Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo các biên lai thu số 0023530 và 0023529 cùng ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang nên anh N, chị N đã nộp xong.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Quốc N và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn Khả Nhi, sinh ngày 20/12/2020 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N chưa có yêu cầu.
Anh Lê Quốc N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Quốc N và chị Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo các biên lai thu số 0023530 và 0023529 cùng ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M – tỉnh Tiền Giang nên anh N, chị N đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP M, TG; - UBND xã B, H. C, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Song Bình |