- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 10 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Ngô H.D, sinh năm 1991; Địa chỉ: phường T.D, thị xã H.T, tỉnh T.T.H.
- Chị Hồ T.N, sinh năm 1991; Địa chỉ: phường T.A, thành phố H, tỉnh T.T.H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô H.D và chị Hồ T.N có thời gian tìm hiểu nhau gần 03 năm thì đi đến hôn nhân. Hai người đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T.D, thị xã H.T, tỉnh T.T.H vào ngày 25/12/2013. Sau khi kết hôn, anh D và chị N chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, hai người thường xuyên xảy ra bất đồng, gây gổ nhau làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hàn gắn và mâu thuẫn vợ chồng kéo dài không giải quyết được. Do đó, anh D và chị N thống nhất yêu cầu Tòa án xem xét công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Ngô H.D và chị Hồ T.N có 02 con chung tên là Ngô T.K, sinh ngày 16/5/2014 và Ngô T.K1, sinh ngày 22/8/2016. Hai đương sự thỏa thuận: Chị N nuôi dưỡng cháu K và anh D nuôi dưỡng cháu K1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung của nhau sau khi ly hôn.
Về tài sản chung: Anh Ngô H.D và chị Hồ T.N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Anh Ngô H.D và chị Hồ T.N đều xác nhận không có nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Ngô H.D và chị Hồ T.N thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí là 150.000 đồng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự và thuận tình ly hôn lập ngày 02/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô H.D và chị Hồ T.N.
- Về con chung: Giao cháu Ngô T.K, sinh ngày 16/5/2014 cho chị Hồ T.N và giao cháu Ngô T.K1, sinh ngày 22/8/2016 cho anh Ngô H.D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung của nhau sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Ngô H.D và chị Hồ T.N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Anh Ngô H.D và chị Hồ T.N đều xác nhận không có nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Ngô H.D và chị Hồ T.N phải chịu mỗi người ½ lệ phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005356 ngày 27/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh D và chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT – Huế (Phòng KTNV&THA); - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - UBND phường T.D, thị xã H.T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa DS. | THẨM PHÁN Ngô Văn Nam |