- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình N và chị Trịnh Thị Thu H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình N và chị Trịnh Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 30/6/2023, của những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Đình N, sinh năm 1994
- Chị Trịnh Thị Thu H, sinh năm 1999 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình N và chị Trịnh Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Đình N trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Đình H, sinh ngày 15/3/2019; chị Trịnh Thị Thu H tự nguyện cấp dưỡng cho con 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 7/2023 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh N và chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết. 3. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình N và chị Trịnh Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh N và chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001927 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thành lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Thái |