- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ L - Nguyễn Hùng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hùng T;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023, về việc: “Xin ly hôn”; giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L - sinh năm 1992
Trú tại: thôn T, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng T - sinh năm 1994.
Trú tại: thôn T, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hùng T;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Trà M - sinh ngày 31/12/2009 và Nguyễn My N - sinh ngày 23/10/2015 cho ông Nguyễn Hùng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Bà Nguyễn Thị Mỹ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung;
- Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền đã nộp tại biên lai thu tiền số 0009638 ngày 22/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An. Hoàn lại cho bà L số tiền 150.000đồng sau khi đã khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - UBND xã An M. - Các đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Vinh Bình |