vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Ngọc S. 2.

Con tên Nguyễn Minh Diễn, sinh ngày 02/8/2004 đã trưởng thành có khả năng lao động, chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Ngọc S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Ngọc S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Ngọc S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LV
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2023/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 167A, ấp A, xã B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 167A, ấp A, xã B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Ngọc S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Ngọc S tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 16/02/2012 cho chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Nguyễn Tường V hiện đang do chị L nuôi dưỡng). Chị Nguyễn Thị Bích L không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc S có nghĩa vụ đóng góp (Cấp dưỡng) nuôi con chung là cháu Nguyễn Tường V. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Bích L cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Ngọc S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Tường V. Anh Nguyễn Ngọc S không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Nguyễn Thị Bích L.

- Con tên Nguyễn Minh Diễn, sinh ngày 02/8/2004 đã trưởng thành có khả năng lao động, chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Ngọc S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Ngọc S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Ngọc S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016503, ngày 16/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV. Chị L được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ