- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Th và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST- HNGĐ | T, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Minh Hòa Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tống Như Hải
2. Ông Phùng Văn Tân.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST- HNGĐ, ngày 12 tháng 4 năm 2023;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Th, sinh năm 1992. Nơi thường trú: Khu B, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nơi tạm trú: Xóm 12, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988. Nơi thường trú: Khu B, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Th và anh Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung (đều đang ở cùng anh T) là: Nguyễn Thu H, sinh ngày 10/8/2013; Nguyễn Bích N, sinh ngày 16/6/2015; Nguyễn Kim N1, sinh ngày 02/11/2018. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau ly hôn, chị Th có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp và các vấn đề khác : Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Th tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0003717, ngày 12 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Chị Th đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Chi cục Thi hành án DS huyện T; - UBND xã M (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Vũ Thị Minh Hòa |