vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn L và bà Nguyễn Thị H;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Phan Thị Q, sinh ngày 17/6/1997; Phan Thị H, sinh ngày 27/02/2001 và Phan Thị Phương T, sinh ngày 26/4/2007. Hai đương sự thỏa thuận, thống nhất hai con lớn Phan Thị Q và Phan Thị H đã trên 18 tuổi trư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn L và bà Nguyễn Thị H;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 26 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03/10/2023 về việc: “Ly hôn và giải quyết nuôi con” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn L, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn Q, xã Th, huyện H, tỉnh H

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn Q, xã Th, huyện H, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 điểm, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn L và bà Nguyễn Thị H;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Phan Thị Q, sinh ngày 17/6/1997; Phan Thị H, sinh ngày 27/02/2001 và Phan Thị Phương T, sinh ngày 26/4/2007. Hai đương sự thỏa thuận, thống nhất hai con lớn Phan Thị Q và Phan Thị H đã trên 18 tuổi trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn cháu Phan Thị Phương T giao cho ông Phan Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành và được quyền đi lại, thăm nom không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phan Văn L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí ông L đã nộp theo biên lai số 0010028, ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Bà Nguyễn Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ