vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần H và ông Lê Xuân S. 2.

Tòa án tỉnh Bình Phước; VKSND huyện Lộc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà B ly hôn với ông S"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần H và ông Lê Xuân S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
---------------
Số: 60/2023/QĐST – HNGĐ
Lộc Ninh, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 95/2023/TLST- HNGĐ ngày 21/3/2023 giữa. Nguyên đơn: Bà Trần H, sinh năm 1992 Địa chỉ : Tổ 3, Ấp K 54, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước . Bị đơn: Ông Lê Xuân S, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 8, Khu Phố Ninh Hòa, thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần H và ông Lê Xuân S. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần H và ông Lê Xuân S thuận tình ly hôn. + Về con chung : Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau: Ông Lê Xuân S tự nguyện nhận nuôi Lê Trần G, sinh ngày 28/5/2010, bà Thu tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng thời gian cấp dưỡng từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi cháu Hân đủ 18 tuổi. + Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung . + Về nợ : Không có Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con . “Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3/Về án phí : Bà Trần H tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng, án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng theo biên lai thu số 0010359 ngày 21 tháng 3 năm 2023. 4/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ