vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Doãn M và chị Trần Thị L.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Nguyễn Doãn M và chị Trần Thị L có 01 con chung Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 31/3/2019. Các bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị thảo V cho chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Doãn Mạnh - Trần Thị Linh tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Doãn M và chị Trần Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:60/2023/QĐST- HNGĐĐô Lương, ngày 06 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Doãn M, sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: Xã H, huyện Đ, tỉnh N. Địa chỉ: Xóm 05, xã H, huyện Đ, tỉnh N. Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 2000 Nơi ĐKHKTT: Xã H, huyện Đ, tỉnh N. Địa chỉ: Xóm 05, xã H, huyện Đ, tỉnh N Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Doãn M và chị Trần Thị L.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: anh Nguyễn Doãn M và chị Trần Thị L có 01 con chung Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 31/3/2019. Các bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị thảo V cho chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Doãn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị L mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2023.

Anh Nguyễn Doãn M có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3].Về án phí Tòa án: Anh Nguyễn Doãn M phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn; 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002868 ngày 20 tháng 02 năm 2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Anh Nguyễn Doãn M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[5]. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ