vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 05/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn C.

Về con chung: Giao anh Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Minh Đức, sinh ngày 28-5-2013, và cháu Trần Hải Đăng, sinh ngày 28-4-2018, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được; chị Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H - Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-HNGĐNam Định ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương Thư ký phiên họp: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Phương Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 21-7-2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”,

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 45/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28-8-2023.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992

Nơi thường trú: Xóm BS, xã VH, huyện TN, tỉnh Nam Định.

Hiện cư trú tại: Cộng hòa Pháp

2. Anh: Trần Văn C, sinh năm 1990

Nơi thường trú: Xóm BS, xã VH, huyện TN, tỉnh Nam Định..

+ Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Thu H để giao, nhận các văn bản tố tụng: Anh Trần Văn C

[Tại phiên họp: Vắng mặt chị Hiền, anh Cảnh (có đơn xin giải quyết vắng mặt)].

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn C đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 25-02-2013 tại Ủy ban nhân dân xã Việt Hùng - huyện Trực Ninh - tỉnh Nam Định.

Trong quá trình chung sống, chị Hiền và anh Cảnh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại chị Hiền đang cư trú và lao động tại Cộng hòa Pháp, còn anh Cảnh sinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Vợ chồng sống ly thân từ khi chị Hiền đi xuất khẩu lao động. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Chị Hiền và anh Cảnh có 02 con chung là cháu Trần Minh Đức, sinh ngày 28-5-2013, và cháu Trần Hải Đăng, sinh ngày 28-4-2018. Khi ly hôn, chị Hiền và anh Cảnh thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Trần Minh Đức, cháu Trần Hải Đăng cho anh Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và không yêu cầu chị Hiền phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn C đều thống nhất tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Tại phiên họp sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Trần Văn C đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc cũng như tại phiên họp và vẫn giữ nguyên quan điểm đã trình bày tại bản tự khai và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung.

+ Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Trần Văn C có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.

Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn C đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Hiền, anh Cảnh là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Hiền, anh Cảnh về việc giao con chung là cháu Trần Minh Đức, cháu Trần Hải Đăng cho anh Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và không yêu cầu chị Hiền phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn C tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Cảnh nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thu H có đăng ký hộ khẩu tại xóm Bắc Sơn - xã Việt Hùng - huyện Trực Ninh - tỉnh Nam Định, nhưng hiện đang cư trú và làm việc tại Cộng hòa Pháp, nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Trần Văn C đều có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Trần Văn C có đăng ký kết hôn vào ngày 25-02-2013 tại Ủy ban nhân dân xã Việt Hùng - huyện Trực Ninh - tỉnh Nam Định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Hiền, anh Cảnh là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn C có 02 con chung là cháu Trần Minh Đức, sinh ngày 28-5-2013, và cháu Trần Hải Đăng, sinh ngày 28-4-2018. Hiện nay cả hai cháu đang sinh sống ổn định cùng với anh Cảnh, nên khi ly hôn anh Cảnh và chị Hiền thống nhất giao cháu Đăng, cháu Đức cho anh Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, việc thỏa thuận của chị Hiền, anh Cảnh phù hợp với điều kiện thực tế, không trái pháp luật, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung chưa thành niên, nên được chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Trần Văn C tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí sơ thẩm: Anh Trần Văn C tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn C.

2. Về con chung: Giao anh Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Minh Đức, sinh ngày 28-5-2013, và cháu Trần Hải Đăng, sinh ngày 28-4-2018, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được; chị Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh Trần Văn C.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn C tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Cảnh đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006883 ngày 20-7-2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Xác định anh Trần Văn C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 05-9-2023.

Cỡ chữ