vanban.org

Bản án 78/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 14/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Minh C được ly hôn với Chị Trần Thị Hoa M.

Về nuôi con chung: Giao con chung Kelly T, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2016 cho Chị Trần Thị Hoa M nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh C và chị M không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Anh Đặng Minh C-BĐ: Chị Trần Thị Hoa M"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Minh C được ly hôn với Chị Trần Thị Hoa M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 14 - 8 -2017
V/v xin ly hôn giữa
anh C và chị M

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đỗ Thị Thanh Tú

2. Ông Nguyễn Thành Biên

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Hương-Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 14 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 94/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 1210/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Đặng Minh C, sinh 1980; cư trú tại: ĐKHKTT: T4, khu LQU, phường TTN, quận KA, thành phố Hải Phòng; tạm trú: CHLB Đ; vắng mặt tại phiên tòa.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Hoa M, sinh năm 1986; cư trú tại: ĐKHKTT: K6 TC, thị xã BN, tỉnh BN; tạm trú: CHLB Đ1; vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn ngày 05 tháng 6 năm 2017 và bản tự khai, Anh Đặng Minh C và Chị Trần Thị Hoa M trình bày:

Anh Đặng Minh C và Chị Trần Thị Hoa M kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 10 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm, lối sống. không thể khắc phục được, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh C và chị M đều đề nghị được ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là con Kelly T, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2016. Khi ly hôn hai bên thống nhất chị M nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh C và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn đề nghị ngày 27/7/2017 và ngày 05/6/2017 anh C và chị M đều đề nghị xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa: Anh Đặng Minh C, Chị Trần Thị Hoa M vắng mặt, không có sự thay đổi nội dung như trong đơn ly hôn và lời khai đã gửi và lời khai tại tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Anh C và chị M hiện đang cư trú tại CHLB Đ, tại thời điểm thụ lý vụ án anh C có mặt tại Việt Nam nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng và việc xét xử vắng mặt anh C và chị M theo đơn đề nghị xét xử vắng mặt là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37 và tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

- Xác định quan hệ hôn nhân: Anh C và chị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ngày 08/10/2012. Theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 được xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống: anh C và chị M chung sống hòa thuận một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do quan điểm không hợp nhau. Tự bản thân anh chị đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả. Xét thấy cuộc sống chung giữa anh C và chị M không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn đã trầm trọng, nay hai bên đều đề nghị ly hôn nên áp dụng Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 xử cho anh Cường và chị M được ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh C và chị M có 01 con chung là cháu Kelly T, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2016. Anh chị thỏa thuận chị M nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Xét thỏa thuận của hai bên là tự nguyện không trái quy định của pháp luật, cần áp dụng Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giao con chung cho chị M nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con anh C và chị M không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết .

- Về tài sản chung: Anh C và chị M không có tài sản chung và không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Anh Đặng Minh C là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Về quyền kháng cáo của đương sự: Anh Đặng Minh C và Chị Trần Thị Hoa M được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm a khoản 5 Điều 477, Khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Minh C được ly hôn với Chị Trần Thị Hoa M.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Kelly T, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2016 cho Chị Trần Thị Hoa M nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Việc cấp dưỡng nuôi con anh C và chị M không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết

Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

3. Về chia tài sản: Anh C và chị M không có tài sản chung và không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

4. Về án phí: Anh Đặng Minh C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghin

̀ đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi dân sự sơ

́ thẩm đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng theo biên lai số 0003853 ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh C đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo của các đương sự:

Anh Đặng Minh C, Chị Trần Thị Hoa M được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ