vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định Tuyên án 17/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L

Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Số 93, tổ 5, thôn C, xã E, Tp. B, Daklak Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: ông Trương Quốc D, Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư B, Đoàn Luật sư tỉnh Bình Định. * Bị đơn: Ông Nguyễn Đình C Sinh năm: 1969 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Chia thừa kế theo di chúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-DSQuy Nhơn, ngày 17 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L

Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Số 93, tổ 5, thôn C, xã E, Tp. B, Daklak Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: ông Trương Quốc D, Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư B, Đoàn Luật sư tỉnh Bình Định. * Bị đơn:

Ông Nguyễn Đình C Sinh năm: 1969

HKTT: 30B TTK, thành phố Q, tỉnh B Chỗ ở hiện nay: 35/2 TTK, thành phố Q, tỉnh B Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình H

Sinh năm: 1992 (Hợp đồng ủy quyền số 0896, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/3/2023 tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Bình Định). * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Hoa L1

Sinh năm: 1964 Địa chỉ: 49/18 VM, thành phố Q, tỉnh B

- Bà Phan Thị Kim L2

Sinh năm: 1968

- Ông Nguyễn Đình H

Sinh năm: 1992

- Bà Nguyễn Thị T

Sinh năm: 1995 HKTT: 30B TTK, thành phố Q, tỉnh B Chỗ ở hiện nay: 35/2 TTK, thành phố Q, tỉnh B Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Đình H

Sinh năm: 1992 (Hợp đồng ủy quyền số 0896, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/3/2023 tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Bình Định). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về di sản của bà Nguyễn Thị Đ: Các đương sự thống nhất di sản của bà Nguyễn Thị Đ chết để lại là nhà và đất có diện tích 118,2m2 tại thửa đất số 60, tờ bản đồ số 21 tại địa chỉ 30/2B TTK, thành phố Q, tỉnh B (nay là địa chỉ 35/2 TTK, thành phố Q, tỉnh B), theo Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất, số vào Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 00381, do UBND thành phố Quy Nhơn cấp ngày 12/6/2006. 2.2 Về giá trị di sản thừa kế: Các đương sự thống nhất giá trị di sản của bà Đ là 1.500.000.000đ (một tỷ năm trăm triệu đồng). 2.3 Về phân chia di sản của bà Nguyễn Thị Đ: Các đương sự thống nhất phân chia di sản của bà Nguyễn Thị Đ theo Di chúc của bà đã được lập vào ngày 03/01/2012 tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Bình Định, số công chứng 1, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD, nội dung như sau: * Ông Nguyễn Đình C được quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là:

- Diện tích đất: 40m2 (Bốn mươi mét vuông);

- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: 40m2; Giới cận: Đông giáp: Phần diện tích sử dụng làm đường đi chung (dài 6,87m) Tây giáp: Nhà ông T (dài 6,87m) Nam giáp: Phần nhà chia cho ông L và bà L1 (dài 5,82m) Bắc giáp: Nhà ông T và phần diện tích sử dụng làm đường đi chung (dài 5,84m).

- Tài sản gắn liền với đất là: Nhà cấp 4. * Ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị Hoa L1 được quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là:

- Diện tích đất: 46,8m2 (Bốn mươi sáu phẩy tám mét vuông);

- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: 46,8m2; Giới cận: Đông giáp: Nhà ông Th và phần diện tích sử dụng làm đường đi chung Tây giáp: Nhà ông N (dài 7,42m) Nam giáp: Nhà ông Nh (dài 6,31m) Bắc giáp: Phần nhà chia cho ông C và phần diện tích sử dụng làm đường đi chung.

- Tài sản gắn liền với đất là: Nhà cấp 4. * Ông Nguyễn Đình C, bà Nguyễn Thị Hoa L1 và ông Nguyễn Thành L được quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đường đi chung là: 31,4m2. (Kèm theo Quyết định là “Sơ đồ chia thửa đất kèm theo Di chúc”) 2.4 Về án phí DSST:

- Ông Nguyễn Đình C phải chịu 16.136.000đ (mười sáu triệu một trăm ba mươi sáu nghìn đồng). -Bà Nguyễn Thị Hoa L1 và ông Nguyễn Thành L phải chịu 17.862.000đ (mười bảy triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn đồng), mỗi người ½ là 8.931.000đ (tám triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Ông L được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) nên còn phải nộp thêm 1.431.000đ (một triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ