vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 200/2022/TL.ST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp di sản thừa kế và đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện bổ sung số: 13/2023/TB-TLBS ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc D, sinh năm 1958. Địa chỉ: Khu vực K, phường P, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1956, Địa chỉ: 7Khu vực K, phường P, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Trần Thanh D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp A, xã T, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trần Ngọc D với Trần Thanh D"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 200/2022/TL.ST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp di sản thừa kế và đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện bổ sung số: 13/2023/TB-TLBS ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, khoản 4 Điều 157 và các Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện bà Trần Ngọc D rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 200/2022/TL.ST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp di sản thừa kế và đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện bổ sung số: 13/2023/TB-TLBS ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc D, sinh năm 1958. Địa chỉ: Khu vực K, phường P, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1956, Địa chỉ: 7Khu vực K, phường P, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.1. Trần Thị B, sinh năm 1954. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 1.2. Trần Thị T, sinh năm 1955 (chết) Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà T: 1.2.1. Ông Đặng Quang Ch (chồng bà Trần Thị T); 1.2.2. Ông Đặng Hoàng H (con ruột bà Trần Thị T); 1.2.3. Bà Đặng Thúy A (con ruột bà Trần Thị T); 1.2.4. Ông Đặng Văn H (con ruột bà Trần Thị T); 1.2.5. Ông Đặng Văn T (con ruột bà Trần Thị T). Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Q, xã J, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. 1.3. Bà Trần Thị X, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp T-A, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 1.4. Ông Trần Thanh S, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 1.5. Ông Trần Văn M, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 1.6. Ông Trần Thanh H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp G, xã G, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. 1.7. Bà Trần Thị MT, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 1.8. Bà Nguyễn Thị M (vợ ông Dân); Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 1.9. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A; Địa chỉ: Số 0, Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường U, thành phố X, tỉnh Hậu Giang. 1.10. Ủy ban nhân dân xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 1.11. Ông Trần Minh M Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Về án phí: Do bà Trần Ngọc D khi khởi kiện là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí nên đã xem xét cho miễn nộp theo quy định. 2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; lệ phí đo vẽ lượt đồ đất tranh chấp; lệ phí trích lục hồ sơ: Bà Trần Ngọc D phải chịu là 10.217.740đ (Mười triệu hai trăm mười bảy nghìn bảy trăm bốn mươi đồng). Bà Trần Ngọc D đã nộp tạm ứng 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), nên bà Trần Ngọc D được nhận lại số tiền còn dư là 9.782.260đ (Chín triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn hai trăm sáu mươi đồng) tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 3. Đương sự nêu trên có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ