- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST-DS | S, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 259/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Trụ sở: phường T, quận K, Thành phố H.
Người đại diện theo hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Tiến Đ - Chức vụ: Giám đốc KHCN. Và/hoặc: Ông Trần Phương K - Chức vụ: Chuyên viên tố tụng. Cùng địa chỉ: phường A, quận N, thành phố C. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 18/6/2021).
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Ông Hồ Minh T, sinh năm 1955.
1.2.2. Bà Trần Thị M, sinh năm 1954.
Cùng địa chỉ: ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Huỳnh Hữu T, địa chỉ: ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 16/9/2022).
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Minh T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khóm C, phường A, thành phố H, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hồ Minh T và bà Trần Thị M liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ nợ lãi tạm tính đến ngày 10/8/2023 số tiền 357.413.719đ (Bằng chữ: Ba trăm năm mươi bảy triệu bốn trăm mười ba nghìn bảy trăm mười chín đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 10/8/2023, ông Hồ Minh T và bà Trần Thị M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Pvcombank thì lãi suất mà ông T và bà M phải tiếp tục thanh toán cho Pvcombank theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Pvcombank.
2.2. Trường hợp, ông T và bà M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Pvcombank được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 0405/2012/HĐTC-CN.CL ngày 24/5/2012 để thu hồi nợ; nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thu hồi nợ thì ông T và bà M phải tiếp tục trả hết khoản nợ. Trường hợp, ông T và bà M đã thanh toán hết nợ cho Pvcombank mà tài sản thế chấp không bị phát mãi để thu hồi nợ thì Pvcombank phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T và bà M. (Hiện, Pvcombank đang giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Các bên thỏa thuận:
- Ông Hồ Minh T và bà Trần Thị M liên đới chịu 8.935.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.504.000đ theo biên lai số 0000306 ngày 10/8/2023 và 431.000đ theo biên lai số 0015122 ngày 12/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. S; - Chi cục THA dân sự Tp. S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hoàng Anh |