- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST-DS | Quận 5, ngày 22 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ Luật thi hành án dân sự
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 153/2022/DSST ngày 06 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12/5/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Ngân hàng X
Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà A, Số 444A-446 C.M.T.T, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Anh Đ – Giám đốc Phòng Quản lý nợ
Ông Từ Tiến P ủy quyền cho ông Lê Thanh H1, sinh năm 1978 – Giám đốc Phòng Quản lý nợ theo Giấy ủy quyền số 1075/UQ-QLN.22 ngày 22/6/2022
Ông Lê Thanh H ủy quyền lại cho ông Trần Trọng L, sinh năm 1973 theo Giấy ủy quyền số 1893/UQ-QLN.22 ngày 12/9/2022 và ông Đào Dương Minh H2, sinh năm 1999 theo Giấy ủy quyền số 1386/UQ-QLN.22 ngày 11/7/2022
Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà A, Số 444A-446 C.M.T.T, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Trần Đình V, sinh năm: 1985
Địa chỉ: 107B/10A T.H.Đ, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Ông Trần Trọng L đại diện ủy quyền của Ngân hàng X và ông Trần Đình V thống nhất tổng số tiền nợ mà ông Trần Đình V hiện còn thiếu Ngân hàng X tạm tính đến ngày 12/5/2023 với tổng số tiền là 82.299.235 đồng (Tám mươi hai triệu hai trăm chín mươi chín nghìn hai trăm ba mươi lăm đồng). trong đó: Nợ gốc: 47.429.193 đồng, Nợ lãi quá hạn: 34.870.043 đồng.
Ông Trần Đình V có trách nhiệm trả hết số nợ trên làm 03 đợt:
+ Đợt 1: Trả vào ngày 12/7/2023 với số tiền 30.000.000 đồng
+ Đợt 2: Trả vào ngày 12/9/2023 với số tiền 30.000.000 đồng
+ Đợt 3: Trả vào ngày 12/11/2023 với số tiền 22.299.235 đồng và Lãi quá hạn phát sinh từ ngày 13/5/2023 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo bản các khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng X ngày 26/8/2020.
Trường hợp ông Trần Đình V vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên, Ngân hàng X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số nợ còn lại chưa thanh toán.
Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện giao nhận với nhau hoặc tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Về án phí : Án phí hòa giải thành là 2.057.481 đồng do ông Trần Đình V tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng X số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 1.879.853 đồng theo biên lai số AA/2021/0010204 ngày 06/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng X cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền nêu trên, hàng tháng ông Trần Đình V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - VKSNDQ5. - Thi hành án dân sự quận 5. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ – Văn phòng | THẨM PHÁN Huỳnh Trần Thục Oanh |