- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngô M - Phạm Đắc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐCNTTLH | Tân Bình, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Lê Ngô M và ông Phạm Đắc N;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 13 tháng 12 năm 2022 của bà Lê Ngô M và ông Phạm Đắc N;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc Thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu:
Bà Lê Ngô M, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Đường C, Phường B, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông Phạm Đắc N, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Đường C, Phường B, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngô M và ông Phạm Đắc N thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 232/2007, Quyển số 01/P.12, do Ủy ban nhân dân Phường B, quận T, Thành phố Hố Chí Minh cấp ngày 20/11/2007).
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Đắc Minh Q, sinh ngày 21/8/2008 và Phạm Ngân K, sinh ngày 06/02/2015. Khi ly hôn ông N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phạm Đắc Minh Q và trẻ Phạm Ngân K, bà M sẽ cấp dưỡng nuôi con, mỗi trẻ 2.500.000đ/tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 02/2023 đến khi các trẻ lần lượt đến tuổi thành niên.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà M và ông N khai không có.
- Về nợ chung: Bà M và ông Minh khai không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình; - UBND Phường B, quận T, Tp.Hồ Chí Minh; - Lưu TA. . | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Tiến Quang |