vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐCNHGT-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 27/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về nợ: Do có quan hệ quen biết nên bà Cao Thị Th đã cho bà Cao Thị Ph vay tiền. Bà Cao Thị Ph xác nhận số tiền nợ với bà Th bằng giấy vay tiền viết ngày 16/11/2017, do bà Cao Thị Ph tự viết giấy, ký tên, đồng thời bà Ph ký cả tên chồng bà Ph là ông Ngô Văn Kỳ vào giấy vay tiền. Tổng số tiền bà Ph nợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Cao Thị Th. Cao Thị Ph."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐCNHGT-DSH, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Cao Thị Th và bà Cao Thị Ph.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 23/6/2023 của bà Cao Thị Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Cao Thị Th, sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn Tr, xã Ch, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Bà Cao Thị Ph, sinh năm 1966

Địa chỉ: Thôn Tr, xã Ch, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về nợ: Do có quan hệ quen biết nên bà Cao Thị Th đã cho bà Cao Thị Ph vay tiền. Bà Cao Thị Ph xác nhận số tiền nợ với bà Th bằng giấy vay tiền viết ngày 16/11/2017, do bà Cao Thị Ph tự viết giấy, ký tên, đồng thời bà Ph ký cả tên chồng bà Ph là ông Ngô Văn Kỳ vào giấy vay tiền. Tổng số tiền bà Ph nợ bà Th là 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng), sau đó bà Ph đã trả cho bà Th số tiền là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Hiện tại, bà Ph đang còn nợ bà Th số tiền 71.000.000đ (Bảy mươi mốt triệu đồng). Bà Th thống nhất đây là số tiền bà vay mượn mà có, không liên quan đến chồng bà Th là ông Lê Ngọc Soi. Nay chồng bà Ph là ông Kỳ đã chết, bà Th yêu cầu bà Ph có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ trên cho bà Th.

- Về thời gian và Ph thức trả nợ:

Bà Cao Thị Th và bà Cao Thị Ph thỏa thuận thống nhất: bà Cao Thị Ph có trách nhiệm phải trả cho bà Th số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, trả vào ngày 25 hàng tháng, thời gian trả kể từ tháng 8/2023 cho đến khi hết số tiền 71.000.000đ (Bảy mươi mốt triệu đồng).

Về lãi suất kể từ thời điểm vay đến nay (ngày thỏa thuận): bà Th không yêu cầu.

Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Cao Thị Ph không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thời gian và Ph thức như trên, bà Cao Thị Th có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự buộc bà Ph phải trả làm một lần toàn bộ số tiền còn nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ