- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị H1 - Trần Ngọc T"
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐ-PT | Tuyên Quang, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Ma Ngọc Trung
Các thẩm phán:
Ông Triệu Ngọc Thức
Ông Phúc An Hoành
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số 101/2023/DS-ST của Tòa án nhân dân
thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang bị kháng cáo như sau:
Ngày 25/9/2023 Tòa án nhận được đơn kháng cáo của bị đơn anh Trần
Ngọc T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thiên H. Anh T và bà H kháng cáo toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 101/2023 ngày 18/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang với lý do: Không nhất trí với toàn bộ bản án sơ thẩm. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 101/2023 ngày 18/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm ngày 15/12/2023, người kháng cáo bị đơn anh Trần
Ngọc T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thiên H rút toàn bộ kháng cáo là thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 289 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 289, Điều 295 và khoản 1 Điều
312 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 29 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 53/2023/TLPT-DS
ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trương Thị H1, sinh năm 1958; Địa chỉ: Xóm 3, xã Tân
L, huyện YS, tỉnh TQ.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Văn A, sinh năm 1960; Địa chỉ:
Thôn Khuân L, xã Chân S, huyện YS, tỉnh TQ.
* Bị đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số nhà 74, tổ 12,
phường Tân Q, thành phố TQ, tỉnh TQ.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thiên H, sinh
năm 1977; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 16, phường Phan T, thành phố TQ, tỉnh TQ; Nơi ở: Xóm 2, xã Kim P, thành phố TQ, tỉnh TQ.
2. Bản án dân sự sơ thẩm số 101/2023/DS-ST, ngày 18/9/2023 của Tòa án
nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định này.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: anh Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thiên H mỗi
người phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm được trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0001034 ngày 18/10/2023 và biên lai thu tạm ứng án phí số 0001035 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang. Anh T và bà H đã nộp đủ.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
N¬i nhËn:
| - TAND Cấp cao tại Hà Nội; - VKSND Cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - TAND thành phố Tuyên Quang; - Chi cục THADS Tp. Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Ma Ngọc Trung |