- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HHUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 17 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN H Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Bùi Lê Minh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: 12/2 X, thôn C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Trần Thị Thúy H, sinh năm 1998. Địa chỉ: Kiệt 73A, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy H và anh Bùi Lê Minh T sau một thời gian tìm hiểu thì tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/12/2020, nên hôn nhân giữa chị H và anh T là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng chị H, anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa chị H, anh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị H, anh T. [2] Về con chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Bùi Lê Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Bùi Lê Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nghĩa vụ về tài sản: Không có ai yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy H và anh Bùi Lê Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Bùi Lê Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Bùi Lê Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ về tài sản: Không có ai yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Chị Trần Thị Thúy H và anh Bùi Lê Minh T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H, anh T đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000882 ngày 17/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TP. H; - CC THADS TP. H; - UBND P. V, TP H (Đăng ký KH số 108 ngày 15/12/2020); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hạnh |