- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa Lương Thị Ánh N và Nguyễn Xuân Đ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lương Thị Ánh N và bị đơn ông Nguyễn Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2022/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa :
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Ánh N, sinh năm: 1971. Địa chỉ: đường B, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1970. Địa chỉ: thôn T, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lương Thị Ánh N và bị đơn ông Nguyễn Xuân Đ. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Ánh N và ông Nguyễn Xuân Đ thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. 2/ Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 10/02/1997 Nguyễn Thị Thu N, sinh ngày 26/6/2000 Các con đã đủ tuổi trưởng thành, đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3/ Về tài sản chung: Không có 4/ Về án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm: bà Lương Thị Ánh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007215 ngày 29/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Bà Lương Thị Ánh N được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam - VKSND Tp Hội An - Chi cục THADS Tp Hội An - UBND xã Cẩm Hà (số 32/1996) - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hùng |