- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60 /2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 11 tháng 03 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2022/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Dương Việt H, sinh năm 1984; Đ KHKTT: Tập thể V, phường T, quận N, thành phố H.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; ĐKHKTT: Tập thể Viện thiết kế, TDP số 15, phường T, quận N, thành phố H. Hiện cư trú: P2708 – CT4, Chung cư E, xã T, huyện T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Việt H và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 11 năm 2009 tại UBND xã T, huyện T, H. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị cùng thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Dương Việt H và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Dương Đức A sinh ngày 23/6/2011. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận, chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đứ.
3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Dương Việt H và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Dương Việt H và chị Nguyễn Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Việt H và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Dương Việt H và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Dương Đức A sinh ngày 23/6/2011. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đ. Anh H cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng) từ tháng 03/2022 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Dương Việt H và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Dương Việt H và chị Nguyễn Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034134 Ngày 22/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường T quận N, Hà Nội; - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thúy Anh |