- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Đinh Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Đinh Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH Số: 60/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Yên phong, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2022/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1991.
HKTT: Thôn An Ninh. Xã Yên Phụ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Hiện trú tại: Xóm An Hòa, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1990.
HKTT: Thôn An Ninh. Xã Yên Phụ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Đinh Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Đinh Văn Long, sinh ngày 13/5/2012 và Đinh Văn Hiếu, sinh ngày 27/02/2014. Khi ly hôn anh T là người trực tiếp nuôi 02 con chung. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 6/2022.
- Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị L anh T xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2021/0004327 ngày 17/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Phong - Chi cục THADS huyện Yên Phong; - UBND xã Yên Phụ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Tạ Hữu Hiển |