- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Văn O. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2022/QĐST-HNGĐ | Tân An, ngày 05 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 91/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1957. Địa chỉ: 590 ấp B, xã NTT, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn O; sinh năm 1953. Địa chỉ: ấp NT, xã NTT, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Văn O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y với ông Nguyễn Văn O. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Bé P, sinh năm 1976 đã trưởng thành. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Văn O xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Y là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND TP. TA; - Chi cục THADS TP. TA; - Các đương sự; - AV, Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Hƣơng |