vanban.org

Quyết định 60/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa: * Nguyên đơn: ông Trần Công N. Địa chỉ: tổ M, khu V, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Về quyền khởi kiện: ông Trần Công N có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án. Về án phí: trả lại ông Trần Công N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0009724 ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp về chia di sản thừa kế giữa ông N và ông M"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa: * Nguyên đơn: ông Trần Công N. Địa chỉ: tổ M, khu V, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2022/QĐST- DSĐông Triều, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào: Điều 48, khoản 4 Điều 157, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: ngày 15 tháng 12 năm 2022 nguyên đơn ông Trần Công N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa: * Nguyên đơn: ông Trần Công N. Địa chỉ: tổ M, khu V, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. * Bị đơn: anh Trần Công M. Địa chỉ: khu V, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Chị Trần Thị Thanh N. Địa chỉ: tổ dân phố H 4, phường Đ2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. + Chị Trần Thị H. Địa chỉ: khu G, phường K, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. + Anh Trần Hùng M. Địa chỉ: tổ B, khu V2, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. + Bà Đỗ Thị V. Địa chỉ: tổ B, khu V2, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. + Bà Trần Thị V. Địa chỉ: tổ H, khu V, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. + Ông Trần Công T. Địa chỉ: tổ B, khu V2, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. + Chị Trần Tú T. Địa chỉ: tổ B, khu V2, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. + Chị Trần Khánh C. Địa chỉ: tổ B, khu V2, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. + Chị Phạm Thị L. Địa chỉ: tổ B, khu V2, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. + Cháu Trần Thị L A, sinh năm 2005. Địa chỉ: tổ B, khu V2, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện hợp pháp của cháu Trần Thị L A là bà Nguyễn Thị H (mẹ của cháu Trần Thị L A). Địa chỉ: tổ B, khu V2, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện: ông Trần Công N có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án.

- Về án phí: trả lại ông Trần Công N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0009724 ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

- Về chi phí tố tụng khác: ông Trần Công N phải chịu 12.000.000đ (mười hai triệu) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nhưng được trừ vào số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) đã nộp tạm ứng theo Biên bản giao nhận tiền tạm ứng chi phí tố tụng ngày 09 tháng 11 năm 2022. Ông Trần Công N đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ