- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP phát triển H - Ma L. Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2022/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 157, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/8/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển H.
Địa chỉ trụ sở: Đường N, phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Th, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Ng, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP phát triển H – Chi nhánh tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trịnh Quốc Th, Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ. Theo văn bản ủy quyền ngày 26/6/2022.
Bị đơn
Ông Ka Đ, sinh năm 1969;
Bà Ma L, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ka Đ, bà Ma L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP phát triển H số tiền 1.309.136.825đ (trong đó nợ gốc 1.000.000.000đ, nợ lãi trong hạn 27.328.766đ, nợ lãi quá hạn 281.808.059đ) theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 0124/17/HĐTDHM-CN214 ngày 23/11/2017, phụ lục hợp đồng tín dụng số 0124/17/HĐTDHM-CN214/PL01 ngày 26/10/2018, phụ lục hợp đồng tín dụng số 0124/17/HĐTDHM-CN214/PL02 ngày 04/8/2020 tính đến ngày 22/8/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 22/8/2022) cho đến khi trả hết nợ, ông Ka Đ, bà Ma L còn phải chịu số tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP phát triển H theo quy định trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 0124/17/HĐTDHM-CN214 ngày 23/11/2017, phụ lục hợp đồng tín dụng số 0124/17/HĐTDHM-CN214/PL01 ngày 26/10/2018, phụ lục hợp đồng tín dụng số 0124/17/HĐTDHM-CN214/PL02 ngày 04/8/2020.
Trường hợp ông Ka Đ, bà Ma L không trả được số tiền nợ thì Ngân hàng TMCP phát triển H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là toàn bộ quyền sử dụng diện tích 8.033m2 đất thuộc thửa 22, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25, 26, 27, tờ bản đồ số 126, xã Tu Tra, huyện Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 473221 do UBND huyện Đ cấp ngày 11/9/2012 mang tên ông Ka Đ, bà Ma L; 18.273m2 đất thuộc thửa 48, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 49, 50, 51 tờ bản đồ số 126, xã Tu Tra, huyện Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 473222 do UBND huyện Đ cấp ngày 11/9/2012 mang tên ông Ka Đ, bà Ma L; 3.464m2 đất thuộc thửa 471, 472, 473, 474, 475, 476, 477, 490, 491, 489, 478, 479, 480, 481, 482, tờ bản đồ số 46, xã Tu Tra, huyện Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P782397 do UBND huyện Đ cấp ngày 12/01/2000 mang tên hộ bà Ma L, đến ngày 22/9/2017 thay đổi đối tượng sử dụng đất từ hộ bà Ma L thành bà Ma L, ông Ka Đ; 3.998m2 đất thuộc thửa 1188, 1191, 1190, 464, 466, 465, 483, 484, 485, 487, 488, 470, 469, 468, 467, tờ bản đồ số 45 +46, xã Tu Tra, huyện Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P782398 do UBND huyện Đ cấp ngày 12/01/2000 mang tên hộ bà Ma L, đến ngày 22/9/2017 thay đổi đối tượng sử dụng đất từ hộ bà Ma L thành bà Ma L, ông Ka Đ và các tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0124/17/HĐ - 214 ngày 23/11/2017; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0124/17/HĐ -214/PL01 ngày 26/10/2018 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0124/17/HĐ -214/PL02 ngày 04/8/2020 giữa Ngân hàng với ông Ka Đ, bà Ma L được công chứng tại Văn Phòng công chứng H.
Về chi phí tố tụng: Ông Ka Đ, bà Ma L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP phát triển H 800.000đ tiền chi phí tố tụng.
Về án phí: Ông Ka Đ, bà Ma L thỏa thuận nhận chịu 25.637.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP phát triển H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP phát triển H 25.332.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004017 ngày 12/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Luyện Thanh Sơn |