vanban.org

Quyết định 60/2021/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "S - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2021/QĐST-VDSChâu Thành, ngày 09 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2021/TLST- VDS ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Kim S, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Chị Phạm Thị Xuân T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tường Đa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 20/02/2009 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và có đơn yêu cầu công nhận thuận sự tình ly hôn. Đồng thời, anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên không tiến hành hòa giải đoàn tụ được. Việc thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T, thể hiện ý chí muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T. Ghi nhận anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.

Con chung: Chị Phạm Thị Xuân T nuôi con chung tên Nguyễn Phạm Quang V, sinh ngày 25/6/2010. Anh Nguyễn Kim S không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Phạm Thị Xuân T tự nguyện không yêu cầu.

Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến

Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T phải chịu theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản về việc không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ thành ngày 01/02/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Xuân T nuôi con chung tên Nguyễn Phạm Quang V, sinh ngày 25/6/2010. Anh Nguyễn Kim S không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Phạm Thị Xuân T tự nguyện không yêu cầu.

Anh Nguyễn Kim S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến

2. Về lệ phí Tòa án:

- Lệ phí Hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T phải chịu; nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004929 ngày 01/02/2021; anh Nguyễn Kim S và chị Phạm Thị Xuân T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ