- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ và chị D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 12 năm 2021.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bùi Xuân Đ; sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Nguyễn Thị D; sinh năm: 1992
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về hôn nhân: Anh Bùi Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa ngày 30/9/2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng hòa thuận đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, không cùng chung quan điểm sống nên thường xuyên sảy ra cãi cọ, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay cả hai xác định tình cảm không còn, không thể chung sống được nữa nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho anh, chị được ly hôn. Do đó, nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đ và chị D.
. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Bùi Ngọc C, sinh ngày 10/02/2017. Ly hôn, hai bên thỏa thuận sẽ giao con cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D.
. Về tài sản: Anh Đ và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh Đ và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc C, sinh ngày 10/02/2017 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D.
Anh Đ có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cúc |