vanban.org

Quyết định 60/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Ngọc Đ và chị Đinh Thị Thu H. 2.

TAND tỉnh Ninh Bình; VKSND huyện Yên Mô; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đoàn Ngọc Đ xin ly hôn chị Đinh Thị Thu H, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Ngọc Đ và chị Đinh Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2021/QĐST - HNGĐYên Mô, ngày 22 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Ngọc Đ, sinh năm: 1983 Địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình Bị đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm: 1985 Địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Ngọc Đ và chị Đinh Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Đoàn Ngọc Đ và chị Đinh Thị Thu H có 02 con chung là: cháu Đoàn Ngọc Hà V, sinh ngày: 25/3/2010 và cháu Đoàn Ngọc D, sinh ngày 15/4/2014 Sau khi ly hôn, chị Đinh Thị Thu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đoàn Ngọc Hà V, sinh ngày 25/3/2010 và cháu Đoàn Ngọc D, sinh ngày 15/4/2014. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đoàn Ngọc Đ và chị Đinh Thị Thu H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Đoàn Ngọc Đ và chị Đinh Thị Thu H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đoàn Ngọc Đ phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Đoàn Ngọc Đ đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006195 ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Anh Đoàn Ngọc Đ được hoàn trả số tiền chêch lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luậ Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ