- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Nh ly hôn anh Bùi Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 12 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2021, giữa: + Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nh, sinh năm 1979. Địa chỉ: Xóm T, xã N, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Anh Bùi Văn V, sinh năm 1978. Địa chỉ: Xóm T, xã N, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Xóm B, xã N, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 và khoản 1 Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn V thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Nh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung là Bùi Đức Kh, sinh ngày 06/6/2005 và Bùi Ngọc M, sinh ngày 14/8/2013. Anh Bùi Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/ 2 cháu/1 tháng. Phương thức cấp dưỡng vào ngày 30 dương lịch hàng tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi Anh Bùi Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Bùi Thị Nh, anh Bùi Văn V và anh Bùi Văn H thỏa thuận và đề nghị Tòa công nhận: Anh Bùi Văn V có nghĩa vụ trả anh Bùi Văn H 07 (Bảy) chỉ vàng 9999. Thời hạn trả nợ cuối cùng là tháng 6 năm 2022. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn Vg phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị Nh phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị Nh tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Bùi Văn V. Chị Bùi Thị Nh đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0005096 ngày 16/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, nay chuyển thành án phí cho cả hai người. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Ngọc Mỹ (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Hữu Doanh |