- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 60 ngày 22/10/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:
1.Chị Lê Thị Ng, sinh năm: 1994
2. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1982
Cùng nơi ĐKHKTT: Thôn 2, xã T, huyện X, tỉnh H,
NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện X, tỉnh H vào ngày 19/11/2020. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 6/2021 cho đến nay, không còn sự quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Văn D có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 28/11/2020. Anh chị thống nhất: Chị Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thiên K; Anh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ng mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), đến khi cháu Thiên K đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), kể từ tháng 11/2021. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện; tại thời điểm thỏa thuận, chị Ng có đủ điều kiện chăm sóc tốt cho con; mặt khác cháu K đang chung sống cùng chị Ng nên anh D thống nhất để con cho chị Ng tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con, để đảm bảo sự ổn định sinh hoạt cho con. Vì vậy, chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con là phù hợp.
- Về tài sản và vay nợ: Anh Nguyễn Văn D và chị Lê Thị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/10/2021;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Văn D có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 28/11/2020. Anh chị thống nhất: Chị Ng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Thiên K, Anh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ng mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), đến khi cháu Thiên K đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), kể từ tháng 11/2021.
Anh Nguyễn Văn D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và vay nợ: Chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Văn D không phải chịu.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã T (nơi ĐKKH); - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |