- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn H và chị Hoàng Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐST-HNGĐ | Phù Yên, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 48/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đinh Văn H, sinh năm 1983
Địa chỉ nơi cư trú: bản U, xã H, Huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1991
Địa chỉ nơi cư trú: bản U, xã H, Huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Người đại diện hợp pháp là ông Trần Văn Khánh, chức vụ: Giám đốc.
- Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Người đại diện hợp pháp là ông Cầm Văn Luận, chức vụ: Phó Giám đốc.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn H và chị Hoàng Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đinh Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu là Đinh Thị Ngọc D, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2010 và cháu Đinh Minh D, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2016 đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Chị Hoàng Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cả hai cháu, mỗi tháng tổng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/02 cháu, cụ thể là mỗi tháng cấp dưỡng số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 cháu, đến khi các cháu trưởng thành và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung, tính từ tháng 01/2021 đến khi các cháu trưởng thành và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về nợ chung: Anh Đinh Văn H có trách nhiệm thanh toán khoản nợ vay cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền là 100.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm triệu đồng) cộng với lãi phát sinh và các khoản chi phí khác có liên quan đến khoản vay cho đến khi thanh toán hết nợ (Theo hợp đồng tín dụng số: 7909-LAV-20201027; Mã khách hàng:7909-390774947 của Agribank chi nhánh huyện Phù Yên).
Anh Đinh Văn H và chị Hoàng Thị H cùng có trách nhiệm thanh toán khoản nợ vay cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền vay nợ là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng vay cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Đinh Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0000738 ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các điều 357,468 của Bộ luật dân sự.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên; - Đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Lương Anh |