- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Thị T; BĐ: Lường Văn Chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lường Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 60/2021/QĐST - HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 03 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1995
Nơi cư trú: Bản C, xã B, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lường Văn C, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Bản N, xã Ẳ, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
V iệc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 26 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lường Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Lường Văn C có 01 người con chung là cháu Lường Thị Tuệ L, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2018.
Chị Lò Thị T và anh Lường Văn C đã thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giao nuôi con chung: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lường Thị Tuệ L cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Thời gian giao nuôi con chung bắt đầu tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị T và anh Lường Văn C không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lường Văn C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh C thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3.Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Chị Lò Thị T và anh Lường Văn C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Lò Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị T là người dân tộc thiểu số tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên chị T được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Lường Văn C tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND Ẳ; - Các đương sự; - Người BVQ&LIHP cho đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Vân |