- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Minh N và Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 60/2021/QĐST-HNGĐ | D, ngày 22 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sợ việc dân sự thụ lý số 207/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trịnh Minh N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số nhà A, thôn H, xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số nhà B, thôn H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Trịnh Minh N và bà Nguyễn Thị L được ghi trong biên bản hòa ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần án dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Trịnh Minh N và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trịnh Minh N và bà Nguyễn Thị L có hai con chung là Trịnh Minh T, sinh ngày 04-7-2015, hiện nay đang sống cùng với bà L và Trịnh Đình D, sinh ngày 01-9-2018, hiện nay đang sống cùng với ông N. Khi ly hôn vợ chồng đã thoả thuận giao con chung Trịnh Minh T cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Trịnh Đình D cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng; Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu Toà án công nhận thoả thuận về con chung. Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện, cần ổn định cuộc sống của con chung và lợi ích của con chung, nên áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận thỏa thuận giao con chung Trịnh Minh T cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Trịnh Đình D cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng; Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung và tài sản nợ chung, nợ riêng ông Trịnh Minh N và bà Nguyễn Thị L đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, ông Trịnh Minh N và bà Nguyễn Thị L chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Minh N và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trịnh Minh T, sinh ngày 04-7-2015 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Trịnh Đình D, sinh ngày 01-9-2018 cho ông Trịnh Minh N trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trịnh Minh N và bà Nguyễn Thị L nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông N, bà L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0006240 ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Ông N và bà L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư ợc ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND xã G, huyện D, LĐ; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THA DS huyện Di Linh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Huỳnh Thị Mỹ Lệ |