vanban.org

Quyết định 60/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Cẩm T và anh Phạm Thanh P. 2.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Chị Dương Thị Cẩm T và anh Phạm Thanh P yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh chị như sau: Chị T giao cho anh P số vàng cưới là 08 chỉ vàng 24K hiệu Ngọc Sơn Khanh là ½ giá trị tài sản chung, gồm 01 sợi dây chuyền và mặt 06 chỉ vàng 24K, 01 vòng tay… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Cẩm Tú và Phạm Thanh Phú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Cẩm T và anh Phạm Thanh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2021/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 18 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Dương Thị Cẩm T, sinh năm 1997. Địa chỉ: số 104, tổ 4B, ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Phạm Thanh P, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Cẩm T và anh Phạm Thanh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Chị Dương Thị Cẩm T và anh Phạm Thanh P yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh chị như sau: Chị T giao cho anh P số vàng cưới là 08 chỉ vàng 24K hiệu Ngọc Sơn Khanh là ½ giá trị tài sản chung, gồm 01 sợi dây chuyền và mặt 06 chỉ vàng 24K, 01 vòng tay 02 chỉ vàng 24K. Anh P tiếp tục quản lý, sở hữu 01 nhẫn cưới 05 phân vàng 18K hiệu Ngọc Sơn Khanh. Thời gian giao vàng thực hiện vào ngày 10/3/2021 (Chị T đã giao vàng xong cho anh P vào ngày 10/3/2021). Chị T được tiếp tục quản lý, sở hữu 08 chỉ vàng 24K và 05 phân vàng 18K hiệu Ngọc Sơn Khanh là ½ tài sản chung, gồm 01 kiềng cổ 05 chỉ vàng 24K, 01 đôi bông tai 01 chỉ vàng 24K, 01 vòng tay 02 chỉ vàng 24K, 01 nhẫn cưới 05 phân vàng 18K.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Dương Thị Cẩm T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 1.360.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0017137 ngày 01/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, do vậy chị T được hoàn lại 1.210.000 đồng. Chị Dương Thị Cẩm T và anh Phạm Thanh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do đã thỏa thuận phân chia tài sản trước khi Tòa án hòa giải theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ