- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay Nguyễn Thị Kim C - Phan Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CHAÂU THAØNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 60/2021/QÑST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/12/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự: "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đã thụ lý số: 185/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1966
HKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Ông Ngô Văn U, sinh năm 1975
HKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1950
HKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện cho ông H: ông Lê Văn S, sinh năm 1965
Nơi cư trú: Phường N, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Bùi Thị A, sinh năm 1957
HKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phan Văn H có trách nhiệm trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim C-ông Ngô Văn U số tiền nợ vay là 220.000.000 (Hai trăm hai mươi triệu đồng).
Ghi nhận việc bà C-ông U không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Ghi nhận việc bà C-ông U không yêu cầu vợ ông H là bà Bùi Thị A có trách nhiệm liên đới cùng ông H trả nợ.
Cách trả và thời gian trả số tiền trên, hai bên thống nhất thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
- 1 -
* Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án, ông H chưa trả số tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành xong.
Án phí DSST có giá ngạch 2,5%: Hai bên thoả thuận ông H nộp.
Ông H có đơn xin miễn án phí do là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định.
Hoàn lại 5.500.000đồng tiền tạm ứng án phí cho bà C- ông U đã nộp theo biên lai số 0001091 ngày 09/11/2021 tại Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän :
| - TAND tænh Beán Tre - VKSND huyeän Chaâu Thaønh. - Chi cục THADS huyeän Chaâu Thaønh. - Hai beân ñöông sö.ï -Löu hoà sô - 2 - | THẨM PHÁN Đỗ Thị Phượng |