- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dung NHNN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
* Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết V, chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N-Chi nhánh thành phố T.
Người nhận uỷ quyền lại: Ông Đào H- chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N- Chi nhánh thành phố T.
* Bị đơn: Bà Nguyễn D, sinh năm 1988;
ĐKHK: Tổ 14, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
Nơi ở: Số nhà 223, tổ 8, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn D phải trả cho Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố T toàn bộ số tiền (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) tính đến hết ngày 20/4/2021 là: 142.570.378 (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm bẩy mươi nghìn, ba trăm bẩy mươi tám đồng). Trong đó: Dư nợ gốc là: 101.500.000đ (Bằng chữ: Một trăm linh một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn), số tiền lãi tạm tính là: 41.070.378 (Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu, không trăm bẩy mươi nghìn, ba trăm bẩy tám đồng).
Trường hợp bà Nguyễn D chậm trả tiền thì phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 8106LAV201701324 ngày 16/6/2017, kể từ ngày tiếp theo ngày Toà án hoà giải thành cho đến ngày thực tế bà Nguyễn Thuý D trả hết nợ gốc cho Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố T.
- Về án phí: Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố T không phải chịu án phí và được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.384.000đ (Ba triệu ba trăm tám mươi tư nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000851 ngày 25/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Bà Nguyễn Thuý D phải chịu 3.564.000đ (Ba triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - Chi cục THADS thành phố TQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ TA. | Phạm Thị Hương Giang |