- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn L, bà Lê L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐST-DS | Đ, ngày 24 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ các Điều 317, 320, 323, 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.
Caên cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 237/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S.
Trụ sở: Số 77 T, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn L – Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm T - Trưởng phòng khách hàng cá nhân.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn L, sinh năm 1955.
Bà Lê L, sinh năm 1963.
Trú tại: Tổ 8, thôn A, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Ông Nguyễn L ủy quyền cho bà Lê L tham gia tố tụng theo Hợp đồng ủy quyền ngày 16/9/2021 được công chứng tại Văn phòng công chứng N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng bà Lê L, ông Nguyễn L đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Lâm Đồng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 16/9/2021, cụ thể như sau: Số tiền gốc: 290.938.066đồng, số tiền lãi: 52.803.707đồng, lãi chậm trả: 6.515.828đồng. Tổng cộng là 350.257.601đồng (Ba trăm năm mươi triệu hai trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm lẻ một đồng).
Vợ chồng bà Lê L, ông Nguyễn L tiếp tục chịu lãi suất theo Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 592/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120400 ngày 28/8/2017.
Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 592/2017/HĐTC-CN/SHB.120400 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Lâm Đồng và bên thế chấp bà Lê L, ông Nguyễn L cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp bà Lê L, ông Nguyễn L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Lâm Đồng được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo là xe ô tô con nhãn hiệu Kia, số loại cerato, màu sơn xanh, số khung 41A6HC110394, số máy G4FGGH652863, biển kiểm soát 49A-180.14 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 027157 do Phòng CSGT Công an tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 23/8/2017 để thu hồi nợ.
- Về án phí: Bà Lê L, ông Nguyễn L nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.756.000đồng theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Lâm Đồng 8.756.000đồng tiền tạm ứng án phí mà ông Phạm T đã nộp thay theo biên lai thu số AA/2017/0006923 ngày 16/9/2021 của Chi cục thi hành án huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS huyện Đ; - THA huyện Đ; - Đương sự; - Lưu. | Thẩm phán Đặng Thị Thanh Hƣơng |