- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đinh Thị Th ly hôn ông Phạm Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐHG-HNGĐ | TP.Tuyên Quang, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Tuấn Vinh
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 03 tháng 12 năm 2021 giữa:
- Người khởi kiện: Bà Đinh Thị Th, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Người bị kiện: Ông Phạm Đình T; sinh năm 1966;
Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Bà Đinh Thị Th, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Người bị kiện: Ông Phạm Đình T; sinh năm 1966;
Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Th và ông Phạm Đình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đinh Thị Th và ông Phạm Đình T cùng xác định vợ chồng có 03 con chung tên là Phạm Thu Th 1, sinh ngày 20/10/1992; Phạm Duy K, sinh ngày 03/8/1996; Phạm Nhật Q, sinh ngày 04/12/2004. Khi ly hôn bà Đinh Thị Th và ông Phạm Đình T thống nhất thoả thuận: Cháu Phạm Thu Th 1 và cháu Phạm Duy K đã trưởng thành, bà Đinh Thị Th và ông Phạm Đình T không yêu cầu Toà án giải quyết; Giao cháu Phạm Nhật Q, sinh ngày 04/12/2004 cho bà Đinh Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông Phạm Đình T không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do bà Th không yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Đinh Thị Th và ông Phạm Đình T đều xác định đã tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Bà Đinh Thị Th và ông Phạm Đình T đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - UBND nơi đương sự cư trú; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Nguyễn Tuấn Vinh |