- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCN Thùy - Hiệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM P TỈNH QUẢNG N ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm P, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 471/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1991;
- Bị đơn: Anh Lê Đình H, sinh năm 1982;
Cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 100, khu 10A, phường Cửa Ô, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 và điểm b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/02/2020
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Đình H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Lê Đình H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Đình H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Minh Q, sinh ngày 13/8/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Vũ Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mức 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Vũ Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004878 ngày 02/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm P, chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Quảng N; -VKSND tp Cẩm P; -CCTHADS tp Cẩm P; -UBND phường Cửa Ô; -Đương sự; -Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |