- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Phương C và anh Phạm Quang H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ | Tiên Yên, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Phương C – sinh năm 1986; địa chỉ: thôn T, xã Tiên Lãng, Hện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Bị đơn: anh Phạm Quang H – sinh năm 1984; địa chỉ: Số 6/34 đường P, phường T, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Phương C và anh Phạm Quang H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Phương C và anh Phạm Quang H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Trần Phương C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung Phạm Chấn H – sinh ngày 05/8/2010 và Phạm Nhật N – sinh ngày 21/7/2015 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Quang H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng/con (Một triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 10/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Trần Phương C và anh Phạm Quang H khai không có tài sản chung và nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Phương C tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001927 ngày 03/9/2020 của C cục Thi hành án dân sự Hện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, chị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND Hện Tiên Yên; - Các đương sự; - C cục THADS Hện Tiên Yên; - UBND xã T, Hện Tiên Yên; - Lưu hồ sơ vụ án, quyết định. | THẨM PHÁN Phạm Duy Hải |